박쥐와 족제비
땅에 떨어진 박쥐 한 마리가 족제비에게 붙잡히고 말았어요. 박쥐는 살려달라고 애원했지요. 족제비가 거절하며 말했어요.
“족제비는 모든 새들의 적이다.”
그러자 박쥐는 “저는 새가 아니라, 생쥐랍니다.”라고 말하고 증명해보인 후에서야 가까스로 풀려날 수 있었답니다.
그 후 얼마 못가서 그 박쥐가 또 땅에 떨어졌다 이번에 다른 족제비에게 붙잡히고 말았어요.
박쥐는 이번에도 “저를 잡아먹지 말아주세요”라고 탄원했지요.
족제비가 말했어요.
“우리 족제비들은 생쥐들에 특별히 악감정이 있지.”
그러자 박쥐가 “저는 생쥐가 아니라, 박쥐랍니다.”라고 말하고 증명해보인 보였고, 그런 연고로 두 번씩 나 풀려날 수 있었지요.
의미: 약속을 하기 전에 바람이 어떻게 부는지를 보세요.
이렇듯 누구나 자신의 상황을 봐가며 그때그때 처신해야한답니다.
Từ vựng:
붙잡히다 : bị bắt, bị nắm, bị vồ
애원하다 : van nài, nài nỉ, cầu xin
적 : địch, kẻ thù
증명해보이다 : chứng minh cho thấy, xác thực cho thấy
풀려나다 : được giải thoát
가까스로 : hiếm hoi lắm, khó khăn lắm, vừa mới
탄원하다 : cầu khẩn, kiến nghị
악감정: ác cảm
연고 : căn cứ, duyên cớ
Dịch tiếng Việt:
Một con dơi rơi xuống đất đã bị một con chồn tóm lấy. Con dơi cầu xin tha mạng. Con chồn từ chối nói.
“Loài chồn chính là kẻ thù của tất cả các loài chim.”
Sau đó, con dơi nói: “Tôi không phải là chim, tôi là chuột” và chỉ sau khi chứng minh được điều đó thì nó mới được thả ra.
Không lâu sau, con dơi lại rơi xuống đất và lần này bị một con chồn khác tóm gọn.
Con dơi lần này lại cầu xin, “Làm ơn đừng ăn thịt tôi.”
Con chồn nói, “Loài chồn chúng tôi có ác cảm đặc biệt với chuột.”
Con dơi liền nói: “Tôi không phải là chuột, tôi là dơi.” và chứng minh được điều đó, bằng cách đó nó lại được thả lần thứ hai.
Ý nghĩa: Trước khi hẹn nhớ xem gió thổi hướng nào.
Theo cách này, mọi người nên nhìn vào tình huống của họ tại thời điểm đó để hành xử.